Brand Finance định giá thương hiệu nhà mạng dựa trên tiêu chí nào?

11:05, Thứ Ba, 14/03/2017 (GMT+7)

(XHTT) - Vào cuối tháng 2 vừa qua, Brand Finance - hãng định giá thương hiệu hàng đầu thế giới đã công bố danh sách những thương hiệu viễn thông giá trị nhất thế giới. Ngay sau khi công bố, Brand Finance đã nhận được rất nhiều phản hồi tích cực từ các doanh nghiệp. Vậy Brand Finance đã định giá các thương hiệu viễn thông dựa trên tiêu chí nào? Đây là một câu hỏi được nhiều doanh nghiệp và khách hàng quan tâm.

Để giúp các doanh nghiệp và khách hàng hiểu rõ hơn về phương pháp định giá thương hiệu của  mình cũng như các nội dung liên quan khác, trong phần đầu tiên của báo cáo, Brand Finance đã giới thiệu chi tiết phương pháp định giá thương hiệu đã được hãng sử dụng trong thời gian qua.

Theo đó, Brand Finance xác định giá trị các thương hiệu bằng phương pháp miễn trừ phí bản quyền (Royalty Relief). Theo phương pháp này, Brand Finance tính toán giá trị mà một công ty sẵn sàng chi trả để được quyền sử dụng thương hiệu của chính mình giả sử họ không sở hữu thương hiệu đó. Cách tiếp cận này bao gồm việc xác định lợi nhuận trong tương lai do thương hiệu đem lại và tính toán mức phí bản quyền mà một đơn vị muốn sử dụng thương hiệu phải chi trả.

Báo cáo những thương hiệu viễn thông giá trị nhất thế giới năm 2017
Báo cáo những thương hiệu viễn thông giá trị nhất thế giới năm 2017

Các bước cụ thể như sau:

1. Tính toán sức mạnh thương hiệu theo thang điểm 0 -100 dựa trên các yếu tố liên quan như cảm tình thương hiệu, tình hình tài chính, khả năng đầu tư thương hiệu, tính công bằng của thương hiệu và mức độ bền vững. Điểm này được gọi là Điểm sức mạnh thương hiệu (Brand Strength Index - BSI)

2. Xác định biên độ mức phí bản quyền theo từng lĩnh vực. Việc này được thực hiện bằng cách xem xét các điều khoản bản quyền từ những thương vụ tương tự, lấy nguồn từ kho dữ liệu rộng lớn của Brand Finance về những thương vụ này và các dữ liệu trực tuyến khác.

3. Tính toán mức phí bản quyền. Điểm sức khoẻ thương hiệu được áp dụng trong bước này. Ví dụ, nếu biên độ mức phí bản quyền trong một lĩnh vực là từ 0 đến 5% và một thương hiệu có điểm sức khoẻ 80/100 thì mức phí bản quyền tương ứng để được sử dụng thương hiệu đó là 4%.

4. Xác định lợi nhuận của từng thương hiệu bằng cách dự đoán tỉ lệ phần trăm lợi nhuận công ty mẹ do từng thương hiệu đem lại.

5. Dự phóng lợi nhuận do thương hiệu đem lại dựa trên một công thức kết hợp dữ liệu lợi nhuận trong lịch sử, dự phóng của các nhà phân tích tài chính và tỉ lệ tăng trưởng nền kinh tế.

6. Nhân mức phí bản quyền với lợi nhuận dự phóng để xác định mức phí bản quyền tương ứng

7. Mức phí bản quyền dự phóng này được quy về (sau thuế) để xác định giá trị hiện tại thuần. Giá trị hiện tại thuần này chính là giá trị hiện nay của phần thu nhập do thương hiệu sẽ mang lại trong tương lai.

Công thức tính giá trị thương hiệu viễn thông của Brand Finance
Công thức tính giá trị các thương hiệu viễn thông của Brand Finance

Phương pháp miễn trừ phí bản quyền được sử dụng vì 3 lý do chính: Phương pháp này được ưa dùng bởi các cơ quan thuế và toà án vì theo đó, giá trị thương hiệu được xác định dựa trên các giao dịch với bên thứ ba được ghi nhận lại. Phương pháp này có thể được tính dựa trên các thông tin tài chính được công bố với công chúng. Phương pháp này tuân thủ yêu cầu của Cơ quan tiêu chuẩn định giá quốc tế và ISO 10688 để xác định giá trị thị trường hợp lý của thương hiệu.

Hàng năm, công ty tư vấn định giá và chiến lược Brand Finance đều thực hiện đánh giá thương hiệu của hàng ngàn công ty lớn nhất thế giới. Các thương hiệu được đánh giá để xác định sức mạnh dựa trên các yếu tố như đầu tư tiếp thị, tính quen thuộc, lòng trung thành, sự hài lòng của nhân viên và danh tiếng của công ty và được xếp hạng tối đa mức AAA+.

Sức mạnh thương hiệu được sử dụng để xác định tỷ lệ phần doanh thu của doanh nghiệp được đóng góp bởi thương hiệu, được dự báo theo dòng tiền đều vô hạn để giá trị thương hiệu. Sau đó sẽ xếp hạng 500 thương hiệu viễn thông có giá trị nhất thế giới và 10 nhà cung cấp hạ tầng hàng đầu trong danh sách 10 thương hiệu hạ tầng viễn thông.

Lê Hường (tổng hợp)
 

.
.
.
.
.

.
.
.