4G LTE chiếm gần 20% kết nối di động toàn cầu

18:43, Thứ Tư, 14/09/2016 (GMT+7)

4G LTE vừa tiếp tục tạo ra những đột phá mới và cũng tiếp tục được các tổ chức viễn thông thế giới công nhận là công nghệ di động có tốc độ tăng trưởng nhanh nhất trong lịch sử phát triển của các công nghệ di động.

Cụ thể, theo những số liệu thống kê mới nhất của hãng nghiên cứu thị trường viễn thông Ovum, tính đến hết quý 2/2016, công nghệ 4G LTE đã có tổng cộng 1,45 tỷ thuê bao, chiếm thị phần 19,44% trong tổng số 7,46 tỷ thuê bao di động trên toàn cầu.

4G LTE chiếm gần 20% kết nối di động toàn cầu
4G LTE chiếm gần 20% kết nối di động toàn cầu

Nếu so với cùng kỳ năm trước thì công nghệ 4G LTE đã có thêm 681 triệu thuê bao, đạt tốc độ tăng trưởng năm gần 90%. Theo dự báo, nếu duy trì được tốc độ tăng trưởng như hiện nay hoặc có giảm đôi chút thì công nghệ 4G LTE được ước tính sẽ có 4 tỷ thuê bao và thị phần gần 50% vào cuối năm 2020. Sau thời điểm này, tốc độ tăng trưởng thuê bao 4G LTE sẽ chậm lại, một phần do đã đạt đến ngưỡng bão hòa tại các thị trường phát triển sớm, một phần do sự phát triển, thâm nhập và cạnh tranh của công nghệ di động tiếp theo (5G).

Về số lượng thuê bao, khu vực châu Đại Dương, Đông Á và Đông Nam Á đang dẫn đầu thế giới về số lượng thuê bao 4G LTE với 827 triệu, tăng 433 triệu so với quý 2/2015. Theo sau là khu vực Bắc Mỹ (Mỹ và Canada) với 268 triệu, Tây Âu (163 triệu), Mỹ La tinh và Caribe (82 triệu), Trung Đông (50 triệu), Đông Âu (41 triệu), Trung và Nam Á (11 triệu) và cuối cùng là khu vực châu Phi (10 triệu).

Tuy nhiên, nếu xét theo tốc độ tăng trưởng năm thì khu vực Trung và Nam Á lại đang dẫn đầu thế giới với tốc độ tăng trưởng lên tới 450% để tăng từ 2 triệu thuê bao vào quý 2/2015 lên 11 triệu thuê bao vào một năm sau đó. Tốc độ tăng trưởng cao cũng được ghi nhận tại khu vực Mỹ La tinh và Caribe (196%), châu Phi (150%). Theo sau là các khu vực Tây Âu (116%),  châu Đại Dương, Đông Á và Đông Nam Á (110%), Trung Đông (100%). Trong khi đó, một số thị trường 4G LTE phát triển sớm như Bắc Mỹ và Tây Âu lại chỉ đạt tốc độ tăng trưởng thuê bao lần lượt chỉ là 35% và 63%.

Trong khi đó, Bắc Mỹ lại dẫn đầu thế giới về mức thâm nhập khi có đến 60% thuê bao di động tại khu vực này thực hiện các kết nối trên mạng 4G LTE. Khu vực châu Đại Dương, Đông Á, Đông Nam Á và Tây Âu theo sau Bắc Mỹ với tỉ lệ thâm nhập 4G LTE đạt lần lượt là 34% và 30%.

Trong một năm qua, khu vực  Mỹ La tinh và Caribe đã có thêm 55 triệu thuê bao 4G LTE mới. Điều này giúp cho mức thâm nhập 4G LTE của khu vực này tăng từ 4% lên 12%. Khu vực này đã có tổng cộng 85 mạng 4G LTE thương mại tại 44 quốc gia. Theo dự báo, số lượng thuê bao 4G LTE của khu vực này sẽ tăng lên thành 109 triệu và thị phần 16% vào cuối năm nay.

Cũng theo số liệu thống kê của Ovum, tính đến hết quý 2/2016, thị trường viễn thông thế giới đã có tổng cộng 7,46 tỷ thuê bao. Trong đó, công nghệ 2G GSM vẫn chiếm thị phần 44,23% với 3,3 tỷ thuê bao. Theo sau là các công nghệ 3G HSPA (2,2 tỷ thuê bao, thị phần 30%), 4G LTE (1,45 tỷ thuê bao, thị phần 19,44%), CDMA (294 triệu thuê bao, thị phần 3,9%) và cuối cùng là công nghệ TD-SCDMA (133 triệu thuê bao, thị phần 1,8%).

Hơn 100 triệu thuê bao di động tại Việt Nam sắp được sử dụng 4G?

Phát biểu tại Hội nghị giao ban quản lý nhà nước ngày 6/9/2016, Bộ trưởng Bộ TT&TT Trương Minh Tuấn đã chỉ đạo các đơn vị của Bộ nhanh chóng hoàn tất các thủ tục để cấp phép 4G trong tháng 9, chuẩn bị đấu giá băng tần 2.6 GHz. Nếu điều này trở thành hiện thực thì hơn 100 triệu thuê bao di động của các mạng VinaPhone, MobiFone và Viettel sắp được sử dụng 4G.

Trong một nỗ lực đi tiên phong trên thị trường 4G, nhà mạng VNPT VinaPhone cho biết đã thử nghiệm 4G thành công tại Phú Quốc và TP Hồ Chí Minh với tốc độ truyền dẫn ngang với dịch vụ cáp quang hiện nay mà các nhà cung cấp đem tới cho khách hàng. Còn mới đây nhất, nhà mạng này cũng đã công bố đã hoàn thiện hồ sơ xin cấp phép dịch vụ 4G gửi Cục Viễn thông vào ngày 30/8/2016 với đề nghị cấp phép thiết lập hạ tầng mạng di động mặt đất 4G và cung cấp dịch vụ di động mặt đất 4G.

Lê Hường (tổng hợp)

.
.
.
.
.

.
.
.