Ghi lại mọi thao tác trên máy tính bằng hình ảnh
Ghi lại mọi thao tác trên máy tính bằng hình ảnh
(XHTT)
Verity Child Monitoring Software (VCMS) là một phần mềm hoàn toàn miễn phí, giúp ghi lại mọi thao tác trên máy tính và người quản trị có thể xem lại những thông tin trên ở bất kỳ đâu, chỉ cần các máy tính có kết nối Internet.

VCMS được cung cấp tại đây, dung lượng 369 KB, tương thích với Windows XP/Vista/7/8.

1. Tạo tài khoản quản trị

Sau khi cài đặt thành công và kích hoạt VCMS, cửa sổ Setup Admin Account sẽ xuất hiện để bạn khởi tạo một tài khoản quản trị. Theo đó, bạn nhập cùng một địa chỉ email vào 2 ô Email Confirm Email, nhập cùng một chuỗi mật mã vào 2 ô Password Confirm Password > nhấn Next.

Khởi tạo tài khoản quản trị.

Ở cửa sổ thiết lập tiếp theo, VCMS cho bạn 2 lựa chọn thiết lập, gồm: Display warning popup on program startup (hiện thị một thông báo khi chương trình VCMS được kích hoạt), Add Task Manager (Ctrl-Alt-Del) as a prohibited program for all users (đưa Task Manager vào danh sách ứng dụng bị chặn bởi VCMS). Bạn có thể chọn dùng bằng cách đánh dấu “check” trước tùy chọn tương ứng. Và các tùy chỉnh này vẫn có thể được thiết lập lại về sau.

Đưa tác vụ Task Manager vào danh sách hạn chế.

2. Thiết lập thư mục lưu trữ

Kể từ lúc này, VCMS đã bắt đầu hoạt động để ghi lại mọi thao tác của tài khoản người dùng trên máy tính. Mặc định, VCMS được thiết lập chạy nền trên Windows, cho mọi tài khoản người dùng và VCMS cũng sẽ tự động được kích hoạt ngay khi Windows vừa nạp xong. Trên giao diện chính, bạn chọn Options để thực hiện thêm một số thiết lập khác nhằm làm chủ tối đa hoạt động của VCMS.

Giao diện chính của VCMS.

Những thông tin được VCMS ghi nhận lại trong quá trình sử dụng máy tính sẽ được lưu trữ trong thư mục mặc định là C:\ProgramData\NCH Software\Verity\Archive. Tuy nhiên, bạn có thể thay đổi tùy ý để tăng tính bí mật, cũng như dễ quản lý về sau. Bên cạnh đó, các nội dung này chỉ được lưu trữ 7 ngày, nhưng bạn có thể tăng lên tối đa 365 ngày hoặc giữ lại mãi mãi với giá trị là 0 tại mục Delete data after X days.

Thiết lập thư mục lưu trữ ảnh chụp và số ngày lưu trữ tối đa.

3. Xem lại thông tin lưu trữ

Để thay đổi các thiết lập đã thực hiện hay xem lại các thông tin đã lưu trữ thì bạn đều cần phải đăng nhập tài khoản quản trị đã khởi tạo ở trên. Muốn xem lại lịch sử thao tác, trên giao diện chính VCMS, bạn vào Options > chọn thẻ Web Access. Tại đây, bạn xem địa chỉ IP tại 2 trường Local NetworkPublic Network. Nếu máy tính bạn đang dùng để xem lại thông tin là một máy cùng đường mạng nội bộ với máy đã được ghi lại thông tin thì bạn sử dụng địa chỉ IP ở mục Local Network để truy cập vào bằng trình duyệt, địa chỉ này là 192.168.1.104:130.

Chỉnh địa chỉ IP để truy cập xem lịch sử thao tác.

Sau đó, bạn khai báo thông tin tài khoản quản trị > nhấn Login. Trang web hiện ra với 4 danh mục chính, trong đó Saved Activities, Saved ScreenshotsUsage Reports là những mục giúp bạn xem lại lịch sử thao tác và các thống kê liên quan. Theo đó, cần xem lại lịch sử thao tác của tài khoản người dùng nào trên máy tính thì bạn chọn tài khoản tại ô User; chọn ngày, thời gian bắt đầu và thời gian kết thúc tương ứng tại các ô Date, Start Time End Time để VCMS lọc cho bạn xem lịch sử thao tác trong khoảng thời gian đã chọn.

- Saved Activities: Lịch sử các thao tác đã ghi lại được

Mục này phân chia các thanh tác vụ thành 4 nhóm nhỏ là Program Activity (các thao tác trên ứng dụng), Website Activity (các địa web đã truy cập), Prohibited Activity (những thao tác bị cấm mà người dùng cố gắng thực hiện) và Security Events (những thao tác liên quan đến tính bảo mật). Với mỗi chi tiết trong các nhóm trên, VCMS sẽ cho bạn biết các thông tin cụ thể, gồm: Time (thời điểm bắt đầu), Duration (thời gian diễn ra), Keystrocks (số lần gõ phím), MouseClicks (số lần nhấn chuột trong phiên làm việc đó). Các chi tiết cho mỗi thao tác được thể hiện theo từng hàng, theo thứ tự thời gian diễn ra nên rất tiện theo dõi. Đặc biệt, thông tin cuối cùng trong mỗi thao tác đó là Screenshots, cho phép người quản trị xem ảnh chụp màn hình thực tế của thao tác đã thực hiện.

Danh sách các tác vụ có sử dụng Internet.

- Saved Screenshots: Ảnh chụp màn hình các thao tác đã ghi lại được

Thay vì xem lại các lịch sử thao tác dưới dạng thông tin chi tiết bằng chữ như Saved Activities, thì thẻ Saved Screenshots sẽ sắp xếp các thao tác dưới dạng hình ảnh. Những bức ảnh cũng được thể hiện theo thứ tự thời gian thực hiện, bạn chỉ việc nhấn chuột trái vào mỗi bức ảnh để phóng lớn lên. Do số lượng ảnh chụp màn hình mà VCMS ghi lại là rất nhiều nên có thể những hình ảnh này sẽ được phân trong các trang khác nhau, bạn lần lượt duyệt qua từng trang để xem đầy đủ.

Ảnh chụp màn hình các thao tác trên máy tính.

- Usage Reports: Thống kê các thông tin trên từng ứng dụng, địa chỉ web

Những thông tin trong mục này là các thống kê trên từng ứng dụng (thẻ Application Usage), địa chỉ web mà bạn đã từng truy cập (thẻ Website Usage). Các thông tin được tổng hợp, gom nhóm lại từ mục Saved Activities, trong đó, có thông tin về tỉ lệ sử dụng của từng ứng dụng, truy cập địa chỉ web so với tổng thời gian máy tính hoạt động (Percentage). Đặc biệt, các bạn có thể đưa một ứng dụng hay địa chỉ web vào nhóm cho phép hay cấm sử dụng, bằng cách nhấn Allow/Block.

4. Parental Controls: Thiết lập các hạn chế, cho phép đối với từng người dùng

Thẻ Prohibited: Nếu bạn đã từng sử dụng tính năng Allow/Block đối với các ứng dụng, địa chỉ web thì những thông tin này sẽ được lưu lại trong thẻ Prohibited Activities. Để thiết lập lại, trước tiên, bạn chọn tài khoản người dùng cần quản lý tại mục View and configure settings for. Tại thẻ Prohibited Activities, bạn chỉ việc xóa tên ứng dụng, địa chỉ web khỏi các nhóm cấm hoặc thêm mới vào, gồm 3 nhóm: Prohibited Programs (các ứng dụng bị cấm sử dụng), Prohibited Websites (những địa chỉ web bị cấm truy cập), Prohibited Peer-to-peer Programs (những chương trình sử dụng kết nối ngang hàng bị cấm, như uTorrent - utorrent.exe, bitTorrent - bittorrent.exe, bitComet - bitcomet.exe).

Thẻ Time Limits: Thẻ này sẽ giúp bạn cấm một tài khoản sử dụng máy tính, bằng cách giới hạn thời gian. Để tính năng giới hạn thời gian hiệu lực với một tài khoản, trước hết, bạn cần đánh dấu chọn vào Activate the time-limit feature. Sau đó, chọn khoảng thời gian sẽ giới hạn người dùng trong mục Set Time Limits. Đặc biệt, các bạn có thể thiết lập một chương trình hay địa chỉ web đặc biệt luôn có hiệu lực với tài khoản người dùng, bằng cách gõ tên tập tin thực thi vào ô Special Allowed Programs, địa chị web vào ô Special Allowed Websites.

Một số thiết lập nâng cao.

Thẻ Activity Log Settings: Thẻ này cho phép tùy chọn các thao tác sẽ được ghi lại thông tin, bạn chỉ việc dánh dấu chọn hay hủy chọn thật dễ dàng, gồm: Log program activity (ghi lại các thao tác trên ứng dụng), Log website activity (ghi lại các hoạt động lướt web), Log screenshots (chụp ảnh màn hình các lịch sử thao tác), Activate chat monitoring (ghi lại hoạt động chat trên các chương trình Yahoo! Messenger, Google Talk, Skype,…).

Thẻ General Settings: Các thẻ thiết lập ở trên đều chỉ hiệu lực trên tài khoản người dùng được chỉ định, còn thẻ General Settings sẽ có hiệu lực toàn diện trên mọi tài khoản người dùng, như Display warning on program startup (cho phép hiện một dòng thông báo khi khởi động chương trình VCMS), Send activities log report of each user to your email daily (gửi email thông báo cho bạn các hoạt động đã ghi lại được của mỗi tài khoản người dùng).

Thiết lập chế độ nhận email thông báo.

Để nhận báo cáo về lịch sử thao tác của người dùng qua email, bạn cần thiết lập email gửi và nhận. Trên giao diện chính VCMS, bạn vào Options > tại thẻ General, chọn Click to specify email settings… > khai báo máy chủ SMPT và tài khoản email gửi trong mục Send Method, khai báo email nhận trong mục Default Reply Email.

Cài đặt email sẽ nhận thông báo từ dịch vụ.

Theo e-CHÍP ĐXVL 597
Bình luận
Dành cho quảng cáo
Bài viết liên quan
Cùng Chuyên mục Trải nghiệm
Làm thế nào
Kết nối
Đọc Nhanh
Trải nghiệm - đánh giá
Video nên xem

http://hoitu.org.vn/

 

 

 

 

http://www.mmaglobal.com/events/the-smarties-vietnam/2014/overview