Comodo System Utilities Free
Comodo System Utilities Free
(XHTT)
Hiện nay, có rất nhiều phần mềm hỗ trợ làm sạch các tập tin rác, tối ưu hoá giúp tăng cường hiệu suất hoạt động của máy tính sau một thời gian dài sử dụng và Comodo System Utilities là một trong số đó, nó được đánh giá rất cao bởi các chuyên gia và người tiêu dùng. Bài viết giới thiệu với bạn các tính năng hữu dụng của Comodo System Utilities để bạn tham khảo trước khi tải về cài đặt và sử dụng.
 


Nhà phát hành : Comodo Group Inc

Giấy phép : Miễn phí

Dung lượng : 12.9MB/Windows XP/Vista/7 (32-64bit)


 
 
Comodo System Utilities Free là một công cụ làm sạch hệ thống từ các tập tin rác, bản ghi lưu lại hoạt động của hệ thống được thiết kế đơn giản, dễ sử dụng nó cung cấp các chức năng Home, Registry Cleaner, Privacy Cleaner, Disk Cleaner, Force Delete, Shredder và Autorun Manager.
 
 
 

Home : Bao gồm các tính năng

San My Computer : Là tính năng quét kiểm tra tổng thể máy tính sau đó hiển thị kết quả tại các thẻ Registry Cleaner, Privacy Cleaner, Disk Cleaner như minh hoạ > nhấn vào các kết quả để kiểm tra thông tin.


Tại thẻ Clean > [+] đứng trước các mục để kiểm tra thông tin chi tiết của các đối tượng, sau khi kiểm tra xong > Clean để thực hiện xoá bỏ các đối tượng. Ngoài ra bạn có thể sử dụng riêng biệt các chức năng “Registry Cleaner, Privacy Cleaner, Disk Cleaner” để kiểm tra hệ thống.

Registry Cleaner : Cung cấp ba chế độ quét như Quick Clean, Normal Clean và In Depth Clean, tác giả sử dụng chế độ In Depth Clean để minh hoạ. Sau khi quét xong sẽ hiển thị kết quả tại các thẻ > nhấn vào mũi tên trỏ xuống tại các chế độ để kiểm tra.

Giao diện chuyển sang cửa sổ In Depth Clean > nhấn vào [+] đứng trước các mục để xem thông tin chi tiết của các đối tượng > Clean để xoá bỏ các đối tượng > sau khi hoàn tất nhấn vào mũi tên trỏ lên để quay lại thẻ Registry Cleaner và tiếp tục thực hiện với hai chế độ còn lại


Ngoài các chế độ quét, Comodo System Utilities còn cung cấp các tính năng hữu dụng khác như

Settings : Giúp tạo các điểm khôi phục hoặc các bản sao và lưu lại các bản ghi của các lượt thực hiện xoá bỏ các đối tượng, sau khi chọn xong > Apply. Bạn hãy thực hiện các bước thiết lập này trước khi quét kiểm tra hệ thống và xoá bỏ các đối tượng để có thể khôi phục lại hệ thống khi có lỗi xảy ra.

Restore : Giúp bạn khôi phục lại các đối tượng đã được loại bỏ.


Privacy Cleaner : Có ba chế độ như Basic Cleaner, Normal Cleaner và Aggressive, tác giả minh hoạ với chế độ Aggressive > Scan.

Sau khi quá trình kiểm tra kết thúc bạn hãy thực hiện như bên trên để xem thông tin chi tiết các đối tượng > Clean > nhấn vào mũi tên trỏ lên để quay lại cửa sổ Privacy Cleaner

Settings : Ngoài việc tạo các điểm khôi phục, bản sao lưu hệ thống, lưu lại các bản ghi, còn có hai tính năng quan trong như làm sạch bề mặt vật lý của ổ dĩa tại vị trí tập tin được xoá bỏ và xoá bỏ các tập tin bị khoá ở lượt hệ thống khởi động kế tiếp, tác giả khuyên bạn hãy cẩn thận trọng khi chọn hai tính năng này vì nó có thể gây ra một số lỗi kỹ thuật làm ảnh hưởng đến hoạt động của hệ thống.

Disk Cleaner : Hoạt động cũng như hai tính năng đã được mô tả bên trên, ngoài ra còn cung cấp thêm tính năng Duplicates giúp bạn tìm các tập tin, phim, nhạc và hình ảnh trùng lập được lưu trên ổ dĩa. phân vùng và xoá bỏ chúng.

Tác giả sử dụng thẻ Pictures để minh hoạ > Select > giao diện chuyển sang cửa sổ “Select location to scan”, chọn phân vùng muốn kiểm tra > Scan

Sau khi quá trình kết thúc > nhấn vào [+] đứng trước các đối tượng để kiểm tra vị trí của chúng trên phân vùng và chọn đối tượng muốn xoá bỏ > Clean

Lưu ý : Ở ba chức năng đều có thẻ Schedules cho phép thiếp lập thời gian cho việc thực hiện tự động, bạn nhấn vào biểu tượng chiếc đồng hồ như minh hoạ.

Giao diện chuyển sang cửa sổ Schedule a clean có ba mục như

* Frequency : Thiết lập thời gian của các lượt thực hiện kế tiếp theo ngày, tuần hoặc tháng.

* Time : Ấn định mốc thời gian.

* Day of month : Ấn định ngày cho các lượt thực hiện.

Force Delete : Có hai thẻ Pending và Recent Activity

Pending : Bao gồm

* Add Files to Delete : Cho phép bạn xoá bỏ bất kỳ một thư mục, tập tin ra khỏi ổ dĩa.

* Add Registry to Delete : Cho phép bạn xoá bỏ bất kỳ một tiến trình đăng ký của các chương trình, ứng dụng ra khỏi hệ thống.

Operation pending : Sau khi thực hiện với các đối tượng tại tính năng trên, bạn truy cập vào khu vực này để xác nhận thông tin với nút Apply để Comodo System Utilities thực hiện.

Recent Activity : Khu vực lưu lại các hoạt động đã thực hiện gần nhất.

Shredder : Có hai thẻ Shredder và Settings. Giúp bạn xoá bỏ an toàn một thư mục, tập tin, trình điều khiển, phân vùng bất kỳ bằng cách nhấn “Select” > chọn đối tượng tại các phân vùng > Shred. Tác giả khuyên bạn hãy cẩn thận khi thực hiện với các tính năng Shred Drive và Shred Disk.

* Setting : Cung cấp ba phương pháp ghi đè lên ví trí của đối tượng khi thực hiện tẩy xoá dấu vết và thiết lập số lượng thực hiện ghi đè theo như cầu cá nhân để tránh việc khôi phục và giải phóng dung lượng ổ dĩa > Apply.

Autorun Manager : Cho phép bạn kiểm tra các ứng dụng, dịch vụ, trình điều khiển khởi động cùng Windows, các thiết lập. Và có thể vô hiệu hoá hoạt động của đối tượng bằng cách nhấn phải chuột vào chương trình, ứng dụng muốn thực chọn Disable hoặc Remove trong danh sách sổ xuống.

Trên thanh công cụ của Comodo System Utilities còn tính năng Settings bao gồm hai thẻ

. Genaral > Settings : Cho phép bạn thiết lập hoạt động của phần mềm theo nhu cầu cá nhân như

* Run application when Windows starts : Chạy cùng Windows từ các lượt khởi động

* Disable recent activity logging : Vô hiệu hoá tính năng tạo các bản ghi hoạt động gần đây của Comodo System Utilities.

* Show recent activity for Privacy Cleaner : Hiển thị thông tin các lượt thực hiện làm sạch máy tính gần đây nhất.

* Update applications in silent mode : Cập nhật trong chế độ hoạt động nền.

* Select language : Hỗ trợ mười ba ngôn ngữ để bạn có thể chọn lựa như English, Chinese, German, Estonia v.v...

* Automatically check for update : Tự động kiểm tra các bản cập nhật và tải về cài đặt khi có sẵn.

. Backup : Cho phép bạn chọn lựa các chế độ nén của các bản sao lưu hệ thống tại Compression và các thuật toán mã hoá với Encription algorithm khi đặt mật khẩu bảo vệ.



Tải: Comodo System Utilities Free   


 
 
Qduc
Bình luận
Dành cho quảng cáo
Bài viết liên quan
Cùng Chuyên mục Trải nghiệm
Làm thế nào
Kết nối
Đọc Nhanh
Trải nghiệm - đánh giá
Video nên xem

http://hoitu.org.vn/